roi vọt

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Dụng cụ để trừng phạt thân thể: Chỉ chung các loại roi, vọt, gậy dùng để đánh đập, thường được sử dụng như một hình phạt trong giáo dục hoặc kỷ luật thời xưa.
    • Biểu tượng của sự trừng phạt hà khắc, đàn áp: Dùng để chỉ một phương thức kỷ luật hoặc cai trị tàn bạo, dựa trên sự đe dọa hành hạ về thể xác.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nền giáo dục hiện đại đã loại bỏ hoàn toàn hình thức roi vọt. (Phương pháp giáo dục hiện đại đã loại bỏ hoàn toàn hình thức trừng phạt bằng đòn roi.)
    • Kỷ luật roi vọt của chủ khiến cuộc sống của nô lệcùng khổ cực. (Kỷ luật đánh đập tàn bạo của chủ khiến cuộc sống của nô lệcùng khổ cực.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Yêu con cho roi cho vọt": Một quan niệm giáo dục , cho rằng thương con thì phải nghiêm khắc, thậm chí dùng hình phạt thân thể để răn dạy.

    • Ông bà ta câu "Yêu con cho roi cho vọt", nhưng ngày nay quan điểm đó không còn phù hợp. (Ông bà ta câu nói đó, nhưng ngày nay quan điểm đó không còn phù hợp.)
  • "Kỷ luật roi vọt": Chỉ một chế độ kỷ luật hoặc cai trị dựa trên sự trừng phạt tàn bạo, đàn áp bằng bạo lực.

    • Chế độ phong kiến áp đặt kỷ luật roi vọt lên tầng lớp nông dân. (Chế độ phong kiến áp đặt sự cai trị hà khắc bằng đòn roi lên tầng lớp nông dân.)
Biến thể từ gần giống
  • Roi (danh từ): Dụng cụ dài, mảnh, thường bằng mây hoặc da, dùng để quất, đánh.

    • Ông thầy đồ ngày xưa thường cầm roi mây. (Ông thầy đồ ngày xưa thường cầm cây roi bằng mây.)
  • Vọt (danh từ): Thường chỉ loại roi ngắn hoặc hình thức đánh bằng roi.

    • Tiếng vọt roi nghe rất đáng sợ. (Tiếng đánh roi nghe rất đáng sợ.)
  • Đòn roi (danh từ): Cách nói khác chỉ sự trừng phạt bằng cách đánh đập.

    • Đứa trẻ phải chịu những trận đòn roi của cha. (Đứa trẻ phải chịu những trận đánh đập của cha.)
Từ đồng nghĩa
  • Hình phạt thân thể: Sự trừng phạt gây đau đớn về thể xác.
  • Trừng trị bằng bạo lực: Dùng lực để trừng phạt hoặc đàn áp.
Thành ngữ liên quan
  • "Thương cho roi cho vọt": Cùng nghĩa với "Yêu con cho roi cho vọt", nhấn mạnh sự nghiêm khắc được cho xuất phát từ tình thương.
    • Quan niệm "thương cho roi cho vọt" đang dần thay đổi trong xã hội hiện đại. (Quan niệm đó đang dần thay đổi trong xã hội hiện đại.)
  1. Roi để đánh nói chung, tức thứ nhục hình thời trước: Nền giáo dục mới cấm dùng roi vọt. Kỷ luật roi vọt. Kỷ luật của chủ phong kiến nhằm đàn áp nô lệ nông dân.